tề ngụy

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chính quyền lực lượng trang do ngoại bang dựng lên: "Tề ngụy" từ dùng để chỉ bộ máy chính quyền hành chính (tề) quân đội (ngụy) do thực dân Pháp hoặc đế quốc Mỹ thành lập bảo trợcác vùng nông thôn Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp chống Mỹ. Đây cách gọi mang tính phê phán, chỉ những tổ chức cá nhân hợp tác, làm tay sai cho ngoại bang.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lực lượng kháng chiến đã đánh bại nhiều đồn bốt của tề ngụy. (Lực lượng kháng chiến đã đánh bại nhiều đồn bốt của chính quyền quân đội tay sai.)
    • Nhân dân vùng đó căm ghét bọn tề ngụy chúng hay cướp bóc, hà hiếp. (Nhân dân vùng đó căm ghét bọn chính quyền quân đội tay sai chúng hay cướp bóc, hà hiếp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bọn tề ngụy": Cụm từ thường dùng để chỉ tập thể những người trong bộ máy chính quyền quân đội tay sai, với sắc thái miệt thị, khinh bỉ.

    • Bọn tề ngụy hoang mang khi nghe tin quân giải phóng tiến công. (Bọn chính quyền quân đội tay sai hoang mang khi nghe tin quân giải phóng tiến công.)
  • "tay sai cho tề ngụy": Chỉ những cá nhân cộng tác, phục vụ cho bộ máy này.

    • Hắn ta bị coi tay sai cho tề ngụy. (Hắn ta bị coi kẻ cộng tác cho chính quyền quân đội tay sai.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngụy quân (danh từ): Chỉ riêng lực lượng quân đội do ngoại bang dựng lên.

    • Ngụy quân thường thiếu tinh thần chiến đấu. (Quân đội tay sai thường thiếu tinh thần chiến đấu.)
  • Ngụy quyền (danh từ): Chỉ riêng bộ máy chính quyền do ngoại bang dựng lên.

    • Ngụy quyền Sài Gòn sụp đổ vào năm 1975. (Chính quyền tay sai Sài Gòn sụp đổ vào năm 1975.)
  • Tay sai (danh từ): Kẻ phục vụ, làm công cụ cho một thế lực khác (nghĩa rộng hơn).

  • nhìn (danh từ): Chính quyền, tổ chức chỉ tồn tại trên danh nghĩa, bị chi phối hoàn toàn bởi thế lực bên ngoài.
Từ đồng nghĩa
  • Chính quyền nhìn: Chính quyền không thực quyền, bị ngoại bang khống chế.
  • Lực lượng tay sai: Lực lượng phục vụ cho quyền lợi của ngoại bang.
Lưu ý sử dụng
  • Tính lịch sử: Từ "tề ngụy" chủ yếu được sử dụng trong văn cảnh lịch sử, chính trị khi nói về hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đế quốc Mỹ ở Việt Nam. Đây một thuật ngữ mang đậm tính chính trị lập trường quan điểm.
  • Sắc thái: Từ này mang sắc thái phê phán, lên án mạnh mẽ. Trong ngôn ngữ hiện đại các văn bản trung lập, người ta có thể dùng các cụm từ ít mang sắc thái hơn như "chính quyền Sài Gòn", "Quân lực Việt Nam Cộng hòa" khi cần chỉ đối tượng lịch sử một cách khách quan.
  1. Chính quyền của Pháp hoặc của Mỹ ở nông thôn ngụy quân trong thời kháng chiến chống Pháp, hay kháng chiến chống Mỹ.